Việc Hot

Tính lương thử việc

Nhập lương chính thức để biết mức thử việc được phép trả và ứng viên thực nhận bao nhiêu.

VNĐ
tháng

Lương tối thiểu Vùng I hiện là 5.310.000 ₫/tháng.

Lương thử việc mỗi tháng

0 ₫

Ứng viên thực nhận

-557.550 ₫

Trong thời gian thử việc

Mức thấp nhất được phép trả0 ₫
Chênh lệch so với lương chính thức0 ₫
Chênh lệch cả 2 tháng thử việc0 ₫
Hướng dẫn

Lương thử việc 85% tính thế nào: mức thấp nhất được trả, số ngày thử việc tối đa và tiền thực nhận sau bảo hiểm, thuế

8 mụcĐọc khoảng 5 phútCập nhật 02/10/2026

Lương thử việc 85% là mức sàn ai cũng nghe, nhưng 85% của con số nào, thử bao lâu, có bị trừ bảo hiểm và thuế không thì mỗi công ty trả lời một kiểu. Bài này đi từ Bộ luật Lao động 2019 đến cách tính như công cụ ở đầu trang: lương chính thức 20 triệu thì thử việc thấp nhất 17 triệu, thực nhận bao nhiêu, doanh nghiệp tiết kiệm được gì trong hai tháng đầu, cho cả người sắp ký lẫn người soạn hợp đồng.

Lương thử việc 85% là 85% của mức nào

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. "Mức lương của công việc" là lương chính thức vị trí sẽ được trả sau khi qua thử việc, không phải lương tối thiểu vùng hay một con số công ty tự đặt cho giai đoạn thử. Vì thế hợp đồng thử việc viết đúng phải nêu cả hai số: lương của công việc và lương thử việc, để ai đọc cũng thấy tỷ lệ.

Mức sàn
85%Của lương công việc sau thử việc, không phải của lương tối thiểu vùng
Thử việc tối đa
180 ngàyVới người quản lý doanh nghiệp; vị trí văn phòng phổ biến là 60 ngày
Số lần thử việc
1 lầnCho một công việc; không thử việc với hợp đồng dưới 1 tháng
Lương 20 triệu
Thử việc từ 17 triệuThực nhận 15.215.000 đồng nếu đóng bảo hiểm, chưa đến mức nộp thuế

Mức 85% là sàn, không phải mức mặc định. Nhiều công ty trả 90% hoặc 100% ngay từ đầu để giữ ứng viên tốt, hoàn toàn hợp lệ. Ngược lại, 80% hay "thử việc không lương" là trái quy định dù ứng viên có đồng ý ký.

Thời gian thử việc tối đa cho từng loại công việc

Điều 25 quy định thời gian thử việc theo tính chất và mức độ phức tạp của công việc, chỉ được thử một lần cho một công việc; không thử việc với hợp đồng lao động dưới một tháng (Điều 24).

Loại công việcThử việc tối đaVí dụ vị trí
Người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệpThử việc tối đa180 ngàyVí dụ vị tríGiám đốc, tổng giám đốc, thành viên hội đồng quản trị
Công việc cần trình độ cao đẳng trở lênThử việc tối đa60 ngàyVí dụ vị tríKế toán tổng hợp, lập trình viên, nhân viên marketing
Trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụThử việc tối đa30 ngàyVí dụ vị tríKỹ thuật viên bảo trì, nhân viên lễ tân, thu ngân
Công việc khácThử việc tối đa6 ngày làm việcVí dụ vị tríLao động phổ thông, phụ bếp, bốc xếp

Cách tính lương thử việc và số thực nhận

  1. Lương chính thứcMức của công việc
  2. Nhân tỷ lệ thử việc85% đến 100%
  3. Lương thử việc grossGhi vào hợp đồng
  4. Trừ bảo hiểm, thuếNếu thuộc diện
  5. Thực nhậnMỗi tháng thử việc
  1. Nhân lương chính thức với tỷ lệ thoả thuận

    Lương thử việc gross bằng lương chính thức nhân tỷ lệ, tối thiểu 85%. Công cụ cho chọn 100%, 95%, 90%, 85% và cả 80% để bạn thấy cảnh báo khi xuống dưới sàn. Lương chính thức 20 triệu nhân 85% là 17 triệu; đây cũng là mức thấp nhất được phép trả.

  2. Đối chiếu với lương tối thiểu vùng

    Lương thử việc cũng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, vùng I là 5.310.000 đồng. Lương chính thức 6 triệu ở vùng I nhân 85% chỉ còn 5,1 triệu, công cụ sẽ cảnh báo và công ty phải nâng lên ít nhất 5.310.000 đồng.

  3. Trừ bảo hiểm và thuế để ra số thực nhận

    Công cụ giả định người thử việc đã ký hợp đồng lao động có điều khoản thử việc, nên trừ 10,5% bảo hiểm bắt buộc và tính thuế theo biểu luỹ tiến với giảm trừ bản thân 15,5 triệu, không tính người phụ thuộc. Ký hợp đồng thử việc riêng thì cách khấu trừ khác, nói ở mục sau.

  4. Tính chênh lệch cả kỳ thử việc

    Chênh lệch mỗi tháng bằng lương chính thức trừ lương thử việc; nhân với số tháng thử việc ra số doanh nghiệp tiết kiệm được, cũng là số người lao động nhận ít đi trong giai đoạn này. Hai tháng thử việc ở mức 85% của 20 triệu là 6 triệu đồng.

Ví dụ bằng số cho bốn trường hợp

Giả định: làm việc ở vùng I, thử việc 2 tháng, thử việc ghi trong hợp đồng lao động nên đóng bảo hiểm và tính thuế luỹ tiến, không có người phụ thuộc.
Lương chính thứcTỷ lệLương thử việc grossBảo hiểm 10,5%Thuế thu nhập cá nhânThực nhận mỗi thángChênh lệch 2 tháng
12.000.000Tỷ lệ85%Lương thử việc gross10.200.000Bảo hiểm 10,5%1.071.000Thuế thu nhập cá nhân0Thực nhận mỗi tháng9.129.000Chênh lệch 2 tháng3.600.000
20.000.000Tỷ lệ85%Lương thử việc gross17.000.000Bảo hiểm 10,5%1.785.000Thuế thu nhập cá nhân0Thực nhận mỗi tháng15.215.000Chênh lệch 2 tháng6.000.000
20.000.000Tỷ lệ90%Lương thử việc gross18.000.000Bảo hiểm 10,5%1.890.000Thuế thu nhập cá nhân30.500Thực nhận mỗi tháng16.079.500Chênh lệch 2 tháng4.000.000
30.000.000Tỷ lệ85%Lương thử việc gross25.500.000Bảo hiểm 10,5%2.677.500Thuế thu nhập cá nhân366.125Thực nhận mỗi tháng22.456.375Chênh lệch 2 tháng9.000.000

Điểm dễ bỏ qua: ở mức 85% của 20 triệu, thu nhập sau bảo hiểm là 15.215.000 đồng, dưới mức giảm trừ 15,5 triệu nên chưa phải nộp thuế; sang 90%, thuế xuất hiện nhưng chỉ 30.500 đồng. Khoảng cách giữa 85% và 90% là 864.500 đồng thực nhận mỗi tháng với người lao động, và 1 triệu đồng chi phí lương với doanh nghiệp, con số nhỏ so với rủi ro mất ứng viên giỏi vào tay công ty trả đủ 100%.

Bảo hiểm và thuế trong thời gian thử việc: hai cách ký, hai cách trừ

Cách ký quyết định phiếu lương tháng đầu. Thử việc ghi trong hợp đồng lao động thì hợp đồng có hiệu lực từ ngày đầu, người lao động thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và bị trừ 10,5% như nhân viên chính thức; thuế khấu trừ theo biểu luỹ tiến của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nếu hợp đồng từ ba tháng trở lên. Ký hợp đồng thử việc riêng thì thực tế phổ biến là chưa đóng bảo hiểm trong thời gian thử; thuế khấu trừ 10% tại nguồn với mỗi lần trả từ 2 triệu đồng nếu hợp đồng dưới ba tháng, và được tính lại khi quyết toán cuối năm.

Thử việc ghi trong hợp đồng lao độngHợp đồng thử việc riêng
Bảo hiểm bắt buộcThử việc ghi trong hợp đồng lao độngĐóng từ ngày hợp đồng có hiệu lựcHợp đồng thử việc riêngThường chưa đóng trong thời gian thử
Thuế thu nhập cá nhânThử việc ghi trong hợp đồng lao độngBiểu luỹ tiến, có giảm trừ gia cảnhHợp đồng thử việc riêng10% mỗi lần trả từ 2 triệu nếu hợp đồng dưới 3 tháng
Lương 17 triệu thực nhậnThử việc ghi trong hợp đồng lao động15.215.000 đồngHợp đồng thử việc riêng15.300.000 đồng, chưa tính quyền lợi bảo hiểm bị thiếu
Khi qua thử việcThử việc ghi trong hợp đồng lao độngTiếp tục hợp đồng, chỉ đổi mức lươngHợp đồng thử việc riêngPhải ký hợp đồng lao động mới

Nhìn vào số thực nhận, cách thứ hai có vẻ lợi hơn 85 nghìn đồng, nhưng người lao động mất hai tháng đóng bảo hiểm, tức mất thời gian tính hưởng thất nghiệp, thai sản, ốm đau sau này. Người sắp ký nên hỏi thẳng: "thử việc ghi trong hợp đồng lao động hay ký riêng, và có đóng bảo hiểm từ tháng đầu không".

Ví dụ điều khoản thử việc viết đủ ý trong hợp đồng lao động

Thời gian thử việc: 60 ngày, từ ngày 06/10/2026 đến hết ngày 04/12/2026.

Mức lương của công việc Kế toán tổng hợp: 20.000.000 đồng/tháng. Tiền lương trong thời gian thử việc: 17.000.000 đồng/tháng, bằng 85% mức lương của công việc, trả vào ngày 05 tháng kế tiếp.

Chậm nhất ngày 04/12/2026, Công ty thông báo kết quả thử việc bằng văn bản; đạt yêu cầu thì áp dụng mức lương 20.000.000 đồng/tháng từ ngày 05/12/2026.

Những điều cần xem trước khi ký thử việc

  • Hợp đồng ghi cả lương của công việc lẫn lương thử việc, tỷ lệ từ 85% trở lên và không thấp hơn lương tối thiểu vùng.
  • Thời gian thử việc ghi bằng ngày cụ thể và không vượt mức tối đa của loại công việc; đã thử việc rồi thì không thử lại lần hai cho cùng công việc.
  • Nói rõ thử việc ghi trong hợp đồng lao động hay hợp đồng thử việc riêng, bảo hiểm đóng từ khi nào.
  • Phụ cấp ăn trưa, đi lại, điện thoại trong thời gian thử việc có được hưởng không, hay chỉ áp dụng sau khi chính thức.
  • Ngày và cách thông báo kết quả thử việc; mức lương chính thức áp dụng từ ngày nào sau khi đạt.
  • Không nộp bản chính bằng cấp, căn cước hay bất kỳ khoản tiền nào để được nhận thử việc; đây là hành vi bị cấm theo Điều 17.

Với doanh nghiệp, đây cũng là danh sách cần có trong mẫu hợp đồng; thiếu mục nào thì tranh chấp hay rơi đúng vào mục đó. Mẫu hợp đồng thử việc trên Việc Hot đã sắp sẵn các điều khoản này để điền.

Dùng công cụ tính lương thử việc trên Việc Hot

Nhập lương chính thức, chọn tỷ lệ thử việc, số tháng và vùng; công cụ ở đầu trang hiện lương thử việc, số thực nhận, cột so sánh với lương chính thức và vạch "tối thiểu 85%". Chọn mức 80% để thấy cảnh báo thấp hơn quy định. Người lao động dùng để kiểm tra đề nghị nhận được; người làm nhân sự dùng để chốt con số trước khi gửi thư mời.

Câu hỏi thường gặp

17.000.000 đồng mỗi tháng, bằng 85% mức lương của công việc. Nếu thử việc ghi trong hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm, người lao động ở vùng I thực nhận 15.215.000 đồng, chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Có, nếu thử việc được ghi trong hợp đồng lao động từ đủ một tháng trở lên, vì hợp đồng có hiệu lực từ ngày đầu. Nếu ký hợp đồng thử việc riêng, thực tế phổ biến là chưa đóng trong thời gian thử và bắt đầu đóng khi ký hợp đồng lao động.

Không quá 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, và 6 ngày làm việc với công việc khác. Chỉ được thử việc một lần cho một công việc.

Có thể. Hợp đồng từ ba tháng trở lên thì khấu trừ theo biểu luỹ tiến sau giảm trừ 15,5 triệu, nên lương thử việc 17 triệu chưa đến mức nộp thuế. Hợp đồng thử việc riêng dưới ba tháng thì bị khấu trừ 10% mỗi lần trả từ 2 triệu đồng và được tính lại khi quyết toán năm.

Sử dụng cookie

Việc Hot sử dụng cookie để duy trì đăng nhập, lưu nội dung đang soạn và ghi nhớ tuỳ chọn của bạn. Xem chi tiết tại Chính sách cookie.