Cách tính lương làm thêm giờ với giờ công chuẩn 208: đơn giá giờ, hệ số 150%, 200%, 300% và phần cộng thêm khi làm đêm
Tiền làm thêm giờ là khoản dễ sai nhất trên bảng lương, vì cùng một giờ làm việc có thể trả theo sáu hệ số khác nhau tuỳ ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ và có làm đêm hay không. Bài này lấy đúng cách tính của công cụ ở đầu trang: đơn giá giờ bằng lương tháng chia 208, nhân hệ số từng loại giờ rồi cộng lại, kèm ví dụ 30 giờ làm thêm, giới hạn giờ theo luật và phần tiền làm thêm không chịu thuế.
Luật quy định trả lương làm thêm giờ thế nào
Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 đặt ba mức sàn cho tiền lương làm thêm giờ: ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, tết và ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương ngày lễ với người hưởng lương ngày. Làm việc ban đêm, từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, được trả thêm ít nhất 30%; làm thêm giờ vào ban đêm còn được cộng 20% tính trên đơn giá của ngày làm việc tương ứng.
- Ngày thường
- 150%Giờ làm thêm sau 8 giờ chuẩn của ngày làm việc
- Ngày nghỉ hằng tuần
- 200%Thường là chủ nhật, hoặc thứ bảy và chủ nhật tuỳ công ty
- Ngày lễ, tết
- 300%Chưa kể lương ngày lễ với người hưởng lương ngày
- Giới hạn
- 40 giờ/tháng200 giờ/năm, 300 giờ với một số ngành nghề; phải được người lao động đồng ý
Đây là mức sàn: công ty được trả cao hơn, thấp hơn thì không, dù quy chế có ghi gì.
Đơn giá một giờ làm việc: lương tháng chia 208
Mọi phép tính bắt đầu từ đơn giá giờ. Công cụ lấy tiền lương thực trả theo công việc, thường là lương tháng theo hợp đồng, chia cho 208 giờ, là 26 ngày công nhân 8 giờ, cách quy đổi phổ biến với công ty làm 6 ngày mỗi tuần trong giới hạn 8 giờ mỗi ngày, 48 giờ mỗi tuần (Điều 105). Lương 20,8 triệu chia 208 cho đơn giá tròn 100.000 đồng mỗi giờ. Công ty làm 5 ngày mỗi tuần có thể nhập số giờ thực tế, chẳng hạn 176 giờ cho 22 ngày công; đơn giá khi đó là 118.182 đồng.
| Lương tháng | Giờ chuẩn của tháng | Đơn giá một giờ | Một giờ ngày thường 150% |
|---|---|---|---|
| 10.400.000 | Giờ chuẩn của tháng208 | Đơn giá một giờ50.000 | Một giờ ngày thường 150%75.000 |
| 20.800.000 | Giờ chuẩn của tháng208 | Đơn giá một giờ100.000 | Một giờ ngày thường 150%150.000 |
| 20.800.000 | Giờ chuẩn của tháng176 | Đơn giá một giờ118.182 | Một giờ ngày thường 150%177.273 |
| 15.000.000 | Giờ chuẩn của tháng208 | Đơn giá một giờ72.115 | Một giờ ngày thường 150%108.173 |
Sáu hệ số làm thêm giờ và cách công cụ cộng phần làm đêm
Làm thêm ban đêm, công cụ cộng hai phần theo đúng thứ tự của luật: 30% đơn giá giờ vì làm đêm, rồi 20% tính trên đơn giá của loại ngày đó. Ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ có đơn giá ban ngày 200% và 300%, nên 20% tương ứng là 40% và 60%, ra hệ số 270% và 390%. Với ngày thường, công cụ lấy 20% của 150%, ra 210%: cách tính an toàn cho doanh nghiệp, đúng với trường hợp người lao động đã làm thêm ban ngày trước khi làm thêm ban đêm. Nếu hôm đó chưa làm thêm ban ngày, nhiều bảng lương tính 20% trên 100% và ra 200%. Công thức chi tiết nằm trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP; quy chế trả lương nên chọn một cách và ghi rõ.
| Loại giờ làm thêm | Cách ghép hệ số | Hệ số | Tiền một giờ |
|---|---|---|---|
| Ngày thường, ban ngày | Cách ghép hệ số150% | Hệ số1,5 | Tiền một giờ150.000 |
| Ngày nghỉ hằng tuần, ban ngày | Cách ghép hệ số200% | Hệ số2,0 | Tiền một giờ200.000 |
| Ngày lễ, tết, ban ngày | Cách ghép hệ số300% | Hệ số3,0 | Tiền một giờ300.000 |
| Ngày thường, ban đêm | Cách ghép hệ số150% + 30% + 20% của 150% | Hệ số2,1 | Tiền một giờ210.000 |
| Ngày nghỉ hằng tuần, ban đêm | Cách ghép hệ số200% + 30% + 20% của 200% | Hệ số2,7 | Tiền một giờ270.000 |
| Ngày lễ, tết, ban đêm | Cách ghép hệ số300% + 30% + 20% của 300% | Hệ số3,9 | Tiền một giờ390.000 |
Ví dụ: 30 giờ làm thêm trong tháng của một nhân viên lương 20,8 triệu
- Lương thángThực trả theo công việc
- Chia 208 giờĐơn giá một giờ
- Nhân hệ số1,5 đến 3,9 tuỳ loại giờ
- Nhân số giờTừng dòng làm thêm
- Tiền làm thêmCộng các dòng
Giả định nhân viên kho lương 20,8 triệu đồng, tháng 208 giờ chuẩn, làm thêm 10 giờ chiều ngày thường, một chủ nhật 8 giờ, một ngày lễ 8 giờ và 4 giờ đêm ngày thường để kiểm kê.
| Loại giờ | Số giờ | Hệ số | Tiền một giờ | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Ngày thường, ban ngày | Số giờ10 | Hệ số1,5 | Tiền một giờ150.000 | Thành tiền1.500.000 |
| Ngày nghỉ hằng tuần | Số giờ8 | Hệ số2,0 | Tiền một giờ200.000 | Thành tiền1.600.000 |
| Ngày lễ | Số giờ8 | Hệ số3,0 | Tiền một giờ300.000 | Thành tiền2.400.000 |
| Ngày thường, ban đêm | Số giờ4 | Hệ số2,1 | Tiền một giờ210.000 | Thành tiền840.000 |
| Tổng | Số giờ30 | Hệ số | Tiền một giờ | Thành tiền6.340.000 |
Cùng 30 giờ nhưng nếu toàn bộ rơi vào ngày thường ban ngày thì chỉ 4,5 triệu, dồn vào ngày lễ thì 9 triệu, nên bảng chấm công phải ghi loại ngày và khung giờ của từng ca.
Ví dụ dòng tiền làm thêm giờ trên phiếu lương tháng 10/2026
Làm thêm ngày thường: 10 giờ × 100.000 × 150% = 1.500.000 đồng.
Làm thêm chủ nhật 18/10: 8 giờ × 100.000 × 200% = 1.600.000 đồng.
Làm thêm đêm ngày thường (22 giờ đến 2 giờ ngày 23/10): 4 giờ × 100.000 × 210% = 840.000 đồng.
Tổng: 3.940.000 đồng, trong đó 1.740.000 đồng là phần cao hơn lương giờ bình thường, không tính vào thu nhập chịu thuế.
Giới hạn giờ làm thêm và những việc phải làm trước khi xếp ca
Điều 107 giới hạn làm thêm không quá 40 giờ mỗi tháng và 200 giờ mỗi năm; một số ngành nghề được tới 300 giờ mỗi năm, và luôn phải được người lao động đồng ý. Hai lỗi hay mắc: không có văn bản đồng ý, và xếp ca vượt 40 giờ vào tháng cao điểm rồi bù ở tháng sau, trong khi giới hạn tính theo từng tháng.
- Có văn bản đồng ý làm thêm giờ của người lao động, ghi rõ thời gian, địa điểm và công việc; lưu cùng bảng chấm công.
- Theo dõi số giờ làm thêm của từng người theo tháng và luỹ kế năm, chặn ở 40 giờ mỗi tháng và 200 giờ mỗi năm, hoặc 300 giờ nếu thuộc ngành nghề được phép.
- Bảng chấm công ghi loại ngày và khung giờ của từng ca, tách rõ phần từ 22 giờ đến 6 giờ.
- Quy chế trả lương ghi rõ số giờ chuẩn của tháng và cách tính hệ số làm thêm ban đêm ngày thường.
- Trả tiền làm thêm thành dòng riêng trên phiếu lương, ghi số giờ và hệ số để người lao động đối chiếu.
Tiền làm thêm giờ, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định hiện hành, phần tiền làm thêm trả cao hơn lương giờ bình thường không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân; phần tương ứng đơn giá giờ bình thường vẫn chịu thuế. Trong ví dụ 30 giờ ở trên, 3 triệu đồng (30 giờ nhân 100.000 đồng) chịu thuế, còn 3,34 triệu chênh lệch do hệ số được loại ra. Kế toán cần tách hai phần này trên bảng lương để người lao động không bị khấu trừ thuế quá mức.
Dùng công cụ tính lương làm thêm giờ trên Việc Hot
Nhập lương tháng, sửa số giờ chuẩn nếu công ty không dùng 208, rồi điền số giờ vào sáu ô theo loại ngày và ban ngày hay ban đêm. Công cụ ở đầu trang hiện đơn giá giờ, tiền từng ô và tổng phải trả. Người lao động dùng để đối chiếu phiếu lương, người làm nhân sự dùng để báo nhanh cho trưởng bộ phận trước khi duyệt tăng ca.
Câu hỏi thường gặp
Đơn giá giờ là 20,8 triệu chia 208 bằng 100.000 đồng; làm thêm ngày thường ban ngày hưởng 150% là 150.000 đồng mỗi giờ, ngày nghỉ hằng tuần 200.000 đồng, ngày lễ 300.000 đồng.
Ngoài hệ số làm thêm của ngày đó, người lao động được thêm 30% đơn giá giờ vì làm đêm và thêm 20% tính trên đơn giá của ngày tương ứng. Công cụ ra hệ số 2,1 cho ngày thường, 2,7 cho ngày nghỉ hằng tuần và 3,9 cho ngày lễ, tết.
Không quá 40 giờ mỗi tháng và 200 giờ mỗi năm; một số ngành nghề, công việc được đến 300 giờ mỗi năm, và luôn phải có sự đồng ý của người lao động.
Phần trả cao hơn lương giờ bình thường được loại khỏi thu nhập chịu thuế; phần tương ứng với đơn giá giờ bình thường vẫn tính thuế. Với 30 giờ làm thêm được 6,34 triệu ở đơn giá 100.000 đồng, 3 triệu chịu thuế và 3,34 triệu không.