Việc Hot

Tính lãi suất kép

Nhập số tiền ban đầu và khoản góp thêm hằng tháng để xem số dư sau nhiều năm.

VNĐ
VNĐ
%
năm

Số dư sau 10 năm

0 ₫

Tổng tiền bạn bỏ ra

0 ₫

Nhập số tiền ban đầu hoặc khoản góp mỗi tháng để xem số dư lớn dần theo từng năm.

Tổng kết

Tiền gốc0 ₫
Tiền lãi nhận thêm0 ₫
Số dư cuối kỳ0 ₫
Hướng dẫn

Lãi suất kép là gì, công thức tính và kỳ tính lãi theo tháng, quý, năm chênh nhau bao nhiêu

7 mụcĐọc khoảng 5 phútCập nhật 02/10/2026

Lãi suất kép là lãi được nhập vào gốc để kỳ sau tiếp tục sinh lãi. Với cùng 100 triệu đồng và cùng mức lãi, sau 10 năm số dư chênh hàng chục triệu tuỳ bạn rút lãi ra tiêu hay để lại, và chênh thêm vài triệu tuỳ lãi nhập mỗi năm, quý hay tháng. Bài này đưa công thức, bảng số tính đúng cách công cụ ở đầu trang, quy tắc 72 và lưu ý về lạm phát; mọi mức lãi đều là giả định.

Lãi suất kép khác lãi đơn ở chỗ nào

Lãi đơn chỉ tính trên số gốc ban đầu, năm nào cũng bằng nhau; đó là trường hợp bạn gửi tiền và rút lãi hằng tháng để chi tiêu. Lãi kép thì cuối mỗi kỳ lãi được nhập vào gốc, kỳ sau tính lãi trên gốc mới. Năm đầu hai cách cho cùng một số; khác biệt nhỏ ở vài năm đầu và lớn dần theo thời gian.

Giả định: 100 triệu đồng gửi một lần, lãi 6% một năm không đổi, không góp thêm, không rút gốc. Cột lãi đơn gồm cả gốc và lãi đã rút ra.
NămLãi đơn, rút lãi mỗi nămLãi kép, nhập lãi mỗi năm
Năm 1Lãi đơn, rút lãi mỗi năm106.000.000Lãi kép, nhập lãi mỗi năm106.000.000
Năm 5Lãi đơn, rút lãi mỗi năm130.000.000Lãi kép, nhập lãi mỗi năm133.822.558
Năm 10Lãi đơn, rút lãi mỗi năm160.000.000Lãi kép, nhập lãi mỗi năm179.084.770
Năm 12Lãi đơn, rút lãi mỗi năm172.000.000Lãi kép, nhập lãi mỗi năm201.219.647
Năm 20Lãi đơn, rút lãi mỗi năm220.000.000Lãi kép, nhập lãi mỗi năm320.713.547

Sau 20 năm, lãi kép cho số dư gấp gần 1,5 lần lãi đơn, dù lãi suất và tiền gốc không đổi. Phần chênh đó đến từ việc để lãi nằm yên. Thời gian là biến số mạnh nhất trong công thức, mạnh hơn cả lãi suất, và cũng là thứ không mua lại được.

Gấp đôi sau
12 nămVới lãi 6% một năm giả định, theo quy tắc 72
Lãi kép 10 năm
79,1 triệu100 triệu gửi 6% giả định, nhập lãi mỗi năm
Lãi đơn 10 năm
60 triệuCùng số tiền, rút lãi ra mỗi năm
Kỳ nhập lãi
Tháng hơn nămChênh 2,85 triệu trên 100 triệu sau 10 năm

Công thức lãi suất kép và cách tự tính

Công thức giá trị tương lai

Số dư cuối kỳ = Số tiền ban đầu × (1 + r/n) mũ (n × t)

r là lãi suất một năm viết dạng thập phân (6% là 0,06), n là số kỳ nhập lãi trong một năm (1 theo năm, 4 theo quý, 12 theo tháng), t là số năm.

Ví dụ: 100.000.000 × (1 + 0,06) mũ 10 = 100.000.000 × 1,790848 = 179.084.770 đồng.

  1. Đổi lãi suất về một kỳ

    Lấy lãi năm chia cho số kỳ nhập lãi: 6% theo quý là 1,5% mỗi kỳ, theo tháng là 0,5%.

  2. Đếm số kỳ

    Số năm nhân số kỳ mỗi năm: 10 năm theo tháng là 120 kỳ.

  3. Nhân luỹ thừa

    Số tiền ban đầu nhân với (1 cộng lãi mỗi kỳ) luỹ thừa số kỳ.

  4. Trừ gốc để ra tiền lãi

    Số dư cuối kỳ trừ số tiền ban đầu là phần lãi kép đã sinh ra.

Trên máy tính điện thoại, bấm 1,06 rồi phím luỹ thừa và số 10; trong Excel, nhân số tiền với (1+6%)^10. Với khoản góp đều hằng tháng, mỗi khoản góp sinh lãi trong số kỳ còn lại khác nhau nên công thức dài hơn nhiều; công cụ ở đầu trang cộng dồn từng tháng để bạn khỏi phải nhớ.

Kỳ tính lãi theo tháng, quý, năm chênh nhau bao nhiêu

Cùng 100 triệu đồng, lãi 6% một năm giả định, gửi 10 năm: nhập lãi mỗi năm cho 179.084.770 đồng; mỗi quý, tức 1,5% cho 40 kỳ, cho 181.401.841 đồng; mỗi tháng, tức 0,5% cho 120 kỳ, cho 181.939.673 đồng. Chênh giữa tháng và năm là 2.854.903 đồng, khoảng 1,6% số dư. Không lớn như nhiều người tưởng, nhưng cũng không phải con số để bỏ qua.

Giả định: 100 triệu đồng gửi một lần, lãi 6% một năm, không góp thêm.
Kỳ nhập lãiLãi mỗi kỳSố kỳ trong 10 nămSố dư sau 10 nămTiền lãi
Mỗi nămLãi mỗi kỳ6%Số kỳ trong 10 năm10Số dư sau 10 năm179.084.770Tiền lãi79.084.770
Mỗi quýLãi mỗi kỳ1,5%Số kỳ trong 10 năm40Số dư sau 10 năm181.401.841Tiền lãi81.401.841
Mỗi thángLãi mỗi kỳ0,5%Số kỳ trong 10 năm120Số dư sau 10 năm181.939.673Tiền lãi81.939.673

Nói "6% một năm, nhập lãi hằng tháng" tương đương lãi thực tế theo năm 6,17%; nhập theo quý là 6,14%. Khi so hai nơi nhận tiền, hãy quy về cùng kỳ nhập lãi hoặc so số dư cuối kỳ trên công cụ, đừng so con số phần trăm trần trụi.

Góp đều mỗi tháng: lãi kép làm việc thế nào trong 10 năm

Ví dụ đúng theo cách công cụ tính: 50 triệu ban đầu, góp thêm 3 triệu mỗi tháng, lãi 7% một năm giả định, nhập lãi mỗi năm, gửi 10 năm. Tổng tiền bỏ ra là 410 triệu đồng; số dư cuối kỳ 630.567.143 đồng; tiền lãi 220.567.143 đồng, chiếm 35% số dư.

Giả định: 50 triệu ban đầu, góp 3 triệu vào đầu mỗi tháng, lãi 7% một năm giả định nhập mỗi năm, không rút giữa chừng; tính đúng theo công cụ ở đầu trang.
NămTiền gốc đã bỏ raTiền lãi tích luỹSố dư cuối năm
Năm 1Tiền gốc đã bỏ ra86.000.000Tiền lãi tích luỹ6.020.000Số dư cuối năm92.020.000
Năm 2Tiền gốc đã bỏ ra122.000.000Tiền lãi tích luỹ14.981.400Số dư cuối năm136.981.400
Năm 3Tiền gốc đã bỏ ra158.000.000Tiền lãi tích luỹ27.090.098Số dư cuối năm185.090.098
Năm 5Tiền gốc đã bỏ ra230.000.000Tiền lãi tích luỹ61.646.053Số dư cuối năm291.646.053
Năm 7Tiền gốc đã bỏ ra302.000.000Tiền lãi tích luỹ111.641.966Số dư cuối năm413.641.966
Năm 10Tiền gốc đã bỏ ra410.000.000Tiền lãi tích luỹ220.567.143Số dư cuối năm630.567.143

Cột tiền lãi cho thấy sức bật: năm đầu chỉ sinh hơn 6 triệu, riêng năm thứ mười sinh thêm hơn 41 triệu. Và bài học về thời gian: góp 3 triệu mỗi tháng từ số không, 7% giả định, sau 10 năm được 532 triệu, sau 20 năm được 1,579 tỷ đồng, gần gấp ba dù chỉ gấp đôi số tiền bỏ ra. Người bắt đầu muộn 10 năm phải góp gấp đôi, 6 triệu mỗi tháng, cùng bỏ ra 720 triệu mà sau 10 năm chỉ có 1,064 tỷ.

Quy tắc 72 và lạm phát

Quy tắc 72: số năm để tiền gấp đôi xấp xỉ 72 chia cho lãi suất phần trăm. Lãi 6% cần 12 năm (1,06 mũ 12 bằng 2,012), 8% cần 9 năm, 4% cần 18 năm. Quy tắc này đủ chính xác để ước nhanh trong lúc nghe tư vấn, trước khi về nhà mở công cụ.

Lạm phát làm giảm giá trị thực của số dư. Nếu lãi 6% mà giá cả tăng 4% mỗi năm, cả hai là giả định, sức mua chỉ tăng khoảng 2%; lạm phát cao hơn lãi suất thì số dư tăng mà sức mua giảm. Quy tắc 72 áp cho cả lạm phát: 4% một năm thì sau 18 năm giá hàng hoá gấp đôi, nên mục tiêu dài hạn cũng phải tăng theo.

Cách công cụ tính lãi kép và giả định cần biết

Công cụ cộng khoản góp vào số dư đầu mỗi tháng, đến cuối kỳ nhân toàn bộ số dư với lãi của kỳ. Nghĩa là khoản góp trong kỳ được hưởng trọn lãi của kỳ đó, cao hơn một chút so với cách ngân hàng tính theo ngày gửi thực tế; vì thế với cùng khoản góp 3 triệu mỗi tháng, chọn kỳ theo năm cho 630.567.143 đồng còn kỳ theo tháng cho 622.766.475 đồng. Lãi suất giữ nguyên suốt thời gian, chưa trừ thuế, phí và tối đa 80 năm.

  • Nhập số tiền ban đầu, hoặc để trống nếu bắt đầu từ số không.
  • Nhập khoản góp thêm mỗi tháng và số năm gửi, tối đa 80 năm.
  • Nhập lãi suất một năm bạn được chào, không dùng mức lạc quan hơn thực tế.
  • Chọn kỳ tính lãi đúng với nơi gửi: tháng, quý hay năm.
  • Đọc biểu đồ gốc và lãi theo từng năm, rồi thử đổi số năm để thấy thời gian quan trọng thế nào.

Câu hỏi thường gặp

Là cách tính mà lãi của kỳ trước được nhập vào gốc để kỳ sau tiếp tục sinh lãi, khác với lãi đơn chỉ tính trên gốc ban đầu. Càng nhiều kỳ và càng lâu, phần lãi sinh ra từ lãi càng lớn.

Với mức 6% giả định và nhập lãi mỗi năm, số dư là 179.084.770 đồng; nhập lãi mỗi tháng là 181.939.673 đồng. Rút lãi ra tiêu hằng năm thì chỉ còn 160 triệu tính cả gốc.

Lấy 72 chia cho lãi suất phần trăm để ước số năm tiền gấp đôi: 6% cần khoảng 12 năm, 8% khoảng 9 năm. Quy tắc này cũng áp cho lạm phát để biết bao lâu giá cả tăng gấp đôi.

Với cùng lãi suất danh nghĩa thì có: 6% nhập theo tháng tương đương 6,17% theo năm, chênh khoảng 2,85 triệu đồng trên 100 triệu sau 10 năm. Khi so hai nơi gửi, hãy quy về cùng kỳ nhập lãi.

Sử dụng cookie

Việc Hot sử dụng cookie để duy trì đăng nhập, lưu nội dung đang soạn và ghi nhớ tuỳ chọn của bạn. Xem chi tiết tại Chính sách cookie.