Việc Hot

Lập kế hoạch tiết kiệm

Đặt mục tiêu tài chính để tính số tiền cần tiết kiệm mỗi tháng hoặc thời gian đạt mục tiêu.

VNĐ
VNĐ
VNĐ
%

Thời gian cần để đủ mục tiêu

—

Số dư khi đạt mục tiêu

0 ₫

Nhập số tiền mục tiêu để xem chặng đường tiết kiệm của bạn.

Chi tiết

Tiền bạn bỏ ra0 ₫
Tiền lãi nhận thêm0 ₫
Số dư khi đạt mục tiêu0 ₫
Hướng dẫn

Lập kế hoạch tiết kiệm từ lương: quỹ dự phòng 3 đến 6 tháng chi tiêu, quy tắc 50/30/20 và số tiền cần để dành mỗi tháng

7 mụcĐọc khoảng 5 phútCập nhật 02/10/2026

Cùng một mức lương, phòng nhân sự thấy hai kiểu nhân viên: người có quỹ dự phòng nghỉ việc chọn chỗ mới thong thả, người không có nhận đại nơi trả lương sớm. Khác nhau không ở thu nhập mà ở kế hoạch tiết kiệm. Bài này đi từ lương thực nhận, quỹ dự phòng, quy tắc 50/30/20 tới hai câu hỏi công cụ ở đầu trang trả lời: để dành bao nhiêu mỗi tháng và bao lâu thì đủ. Lãi suất trong ví dụ là giả định.

Bắt đầu kế hoạch tiết kiệm từ lương thực nhận

Kế hoạch phải dựa trên lương net, số tiền về tài khoản sau bảo hiểm và thuế, không phải lương gross trong hợp đồng. Lương gross 20 triệu ở vùng I, không người phụ thuộc, năm 2026 thực nhận 17.780.000 đồng; con số này mới là gốc để chia. Quy tắc 50/30/20 là gợi ý phổ biến: 50% cho thiết yếu như tiền nhà, ăn uống, đi lại; 30% cho mong muốn như ăn ngoài, du lịch, mua sắm; 20% để dành và trả nợ. Với 17,78 triệu, ba phần là 8,89 triệu, 5,33 triệu và 3,56 triệu đồng.

Ở thành phố lớn, tiền thuê nhà có thể đẩy phần thiết yếu lên 60, 70%; khi đó giữ tối thiểu 10% và nâng dần mỗi lần tăng lương. Nguyên tắc không nên phá: chuyển tiền để dành ngay ngày nhận lương, phần còn lại mới là tiền chi tiêu.

Quỹ dự phòng
3 đến 6 thángTính theo chi tiêu, không theo thu nhập
Quy tắc 50/30/20
20% để dànhGợi ý phổ biến, điều chỉnh theo hoàn cảnh
Lãi suất trong bài
6% một nămMức giả định để minh hoạ, không phải lãi suất thật
Giới hạn công cụ
1.200 thángQuá 100 năm thì báo chưa tới được mục tiêu

Quỹ dự phòng 3 đến 6 tháng chi tiêu đi trước mọi mục tiêu

Quỹ dự phòng là khoản để riêng, rút được ngay, dùng khi mất việc, ốm đau hay xe hỏng giữa tháng. Mức gợi ý là 3 đến 6 tháng chi tiêu, không phải thu nhập: chi 12 triệu mỗi tháng thì cần 36 đến 72 triệu; thu nhập ổn định dừng ở 3 tháng, làm tự do hoặc là nguồn thu duy nhất của gia đình nên để 6 tháng.

Tính bằng công cụ: mục tiêu 36 triệu, chưa có gì, để dành 3 triệu mỗi tháng, lãi 6% giả định thì đủ sau 12 tháng với số dư 37.006.687 đồng; lãi chỉ góp hơn 1 triệu, ở chặng này kỷ luật góp quan trọng hơn lãi suất. Trợ cấp thất nghiệp trả 60% lương bình quân, tối đa 12 tháng, nhưng phải nộp hồ sơ và chờ xét, nên quỹ dự phòng vẫn phải có trước.

Hai cách tính: thời gian đạt mục tiêu và số tiền mỗi tháng

  1. Chọn cách tính

    "Thời gian đạt mục tiêu" khi bạn đã biết mỗi tháng dư được bao nhiêu; "Mỗi tháng cần bao nhiêu" khi mục tiêu có hạn chót, như đóng học phí vào tháng 9 hay đặt cọc nhà sau 3 năm.

  2. Nhập mục tiêu, số đang có và lãi suất

    Số đang có là phần đã để riêng cho đúng mục tiêu này; lãi suất là mức bạn thực sự được chào, nhập 0 nếu chỉ muốn tính kỷ luật góp.

  3. Đọc kết quả và thử kịch bản

    Số tháng hoặc số tiền mỗi tháng, tổng tiền bỏ ra, tiền lãi và biểu đồ. Tăng khoản góp thêm 1 triệu hoặc giảm mục tiêu 10% để xem kế hoạch đổi thế nào.

Chiều thứ nhất, công cụ mô phỏng từng tháng: số dư nhân với (1 cộng lãi năm chia 12) rồi cộng khoản để dành, tức là góp vào cuối tháng và lãi nhập hằng tháng, dừng khi số dư chạm mục tiêu; tối đa 1.200 tháng, tức 100 năm, quá mốc này công cụ báo "Chưa tới được mục tiêu". Chiều thứ hai dùng công thức niên kim để ra số tiền mỗi tháng; lãi 0% thì chia đều phần còn thiếu.

Ví dụ chiều thứ nhất: mục tiêu 300 triệu, có sẵn 50 triệu, để dành 5 triệu mỗi tháng, lãi 6% giả định, cần 43 tháng, bỏ ra 265 triệu và nhận lãi 36.157.755 đồng; không có lãi thì mất 50 tháng. Chiều thứ hai với cùng mục tiêu trong 36 tháng cho ra 6.105.484 đồng mỗi tháng, không lãi là 6.944.444 đồng.

Ví dụ: 300 triệu đặt cọc mua nhà trong 3, 5 hay 10 năm

Giả định: mục tiêu 300 triệu đồng, đang có 50 triệu, lãi 6% một năm nhập hằng tháng (mức giả định), để dành đều vào cuối mỗi tháng, không rút giữa chừng.
Thời hạnMỗi tháng, không lãiMỗi tháng, lãi 6%Tổng tiền bỏ raTiền lãi
3 năm, 36 thángMỗi tháng, không lãi6.944.444Mỗi tháng, lãi 6%6.105.484Tổng tiền bỏ ra269.797.437Tiền lãi30.202.563
5 năm, 60 thángMỗi tháng, không lãi4.166.667Mỗi tháng, lãi 6%3.333.200Tổng tiền bỏ ra249.992.023Tiền lãi50.007.977
10 năm, 120 thángMỗi tháng, không lãi2.083.333Mỗi tháng, lãi 6%1.275.513Tổng tiền bỏ ra203.061.506Tiền lãi96.938.494

Kéo dài thời hạn, số tiền mỗi tháng giảm nhanh và lãi gánh phần lớn hơn: 10% mục tiêu ở kế hoạch 3 năm, 32% ở kế hoạch 10 năm. Nhưng mục tiêu kiểu đặt cọc mua nhà chịu giá nhà tăng theo thời gian, nên kế hoạch dài phải rà lại mục tiêu mỗi năm. Để 50 triệu tự lớn thành 300 triệu mà không góp thêm, với 6% giả định, công cụ cho 360 tháng, tròn 30 năm.

Viết kế hoạch tiết kiệm ra giấy và những lỗi thường gặp

Ví dụ một bản kế hoạch gọn

Mục tiêu 1: quỹ dự phòng 36.000.000 đồng, bằng 3 tháng chi tiêu. Đang có 0 đồng. Để dành 3.000.000 đồng mỗi tháng, chuyển tự động ngày 5 hằng tháng; dự kiến đủ sau 12 tháng, vào tháng 10/2027.

Mục tiêu 2: đặt cọc căn hộ 300.000.000 đồng, bắt đầu sau mục tiêu 1, có sẵn 50.000.000 đồng tiền thưởng. Để dành 6.105.484 đồng mỗi tháng trong 36 tháng, lãi suất giả định 6% một năm; rà lại mỗi tháng 1.

Nguyên tắc: tăng lương thì nâng khoản để dành ít nhất một nửa phần tăng; không rút quỹ dự phòng cho mục tiêu 2.

  • Đặt mục tiêu không có số tiền và thời hạn cụ thể.
  • Tiết kiệm phần còn lại cuối tháng thay vì chuyển ngay khi nhận lương.
  • Để quỹ dự phòng chung tài khoản với tiền chi tiêu hằng ngày.
  • Dùng lãi suất lạc quan trong kế hoạch rồi thất vọng với số thật.
  • Quên lạm phát với mục tiêu dài hơn 5 năm.
  • Bỏ hẳn kế hoạch sau một tháng lỡ chi quá tay.

Lỗi hay gặp nhất ở người mới đi làm là tiết kiệm phần "còn lại cuối tháng", mà cuối tháng hiếm khi còn. Lỗi thứ hai là tăng lương 10% thì chi tiêu cũng tăng đúng 10%; giữ lại ít nhất nửa phần tăng là cách nâng kế hoạch mà không thấy đau.

Dùng công cụ lập kế hoạch tiết kiệm

Chọn cách tính, nhập số tiền muốn có, số đang có, khoản để dành mỗi tháng hoặc số năm, và lãi suất giả định; công cụ hiện thời gian hoặc số tiền mỗi tháng, tổng tiền bỏ ra, tiền lãi và biểu đồ số dư lớn dần tới vạch mục tiêu. Hãy thử thêm 1 triệu mỗi tháng xem rút ngắn được bao lâu, đó thường là phát hiện có ích nhất. Công cụ giả định lãi không đổi, không rút giữa chừng và chưa trừ thuế, phí.

Câu hỏi thường gặp

Quy tắc 50/30/20 gợi ý 20% lương thực nhận; thuê nhà đắt thì bắt đầu từ 10% và nâng dần mỗi lần tăng lương. Quan trọng là chuyển ngay khi nhận lương, không để dành phần còn lại cuối tháng.

Từ 3 đến 6 tháng chi tiêu, tính theo số bạn tiêu chứ không theo thu nhập. Thu nhập ổn định thì 3 tháng, làm tự do hoặc là nguồn thu duy nhất của gia đình thì 6 tháng.

Có sẵn 50 triệu và lãi 6% một năm giả định thì cần 43 tháng; không có lãi thì 50 tháng. Bắt đầu từ số không với cùng mức lãi thì cần 53 tháng.

Với số đang có và khoản để dành đã nhập, số dư không chạm mục tiêu trong 1.200 tháng, chẳng hạn khi không góp thêm và lãi 0%. Hãy tăng khoản để dành mỗi tháng hoặc hạ mục tiêu rồi tính lại.

Sử dụng cookie

Việc Hot sử dụng cookie để duy trì đăng nhập, lưu nội dung đang soạn và ghi nhớ tuỳ chọn của bạn. Xem chi tiết tại Chính sách cookie.